|
Giá vé máy bay, gia ve may bay Giá vé máy bay, gia ve may bay
|
Đặt vé máy bay giá rẻ Hotline TP HCM:
0972-247-247
Hotline Hà Nội
0904466879
 Tel TP HCM
08.62914872 08.62738687 08.62738786 08.73030585 08.73040485
Tel Đà Nẵng
0511.625456
Tel: Hà Nội
04.3.5132185
04.3.5378965 |

Hỗ trợ trực tuyến:
 Bích Vân: Quốc tế
 Trương Hữu Quang: Quốc tế
Hỗ trợ trực tuyến:
 Trần Thị Tú: Nội địa
 Vé Đoàn
Thống kê:
Lượt truy cập:
2734380
Khách đang online
9
|
Vé JetSaver Light* cho các chuyến bay nội địa Việt Nam
|
Chuyến bay |
Giá vé từ |
|
Tp.Hồ Chí Minh |
to |
Đà Nẵng |
415.000 VND* |
|
Tp.Hồ Chí Minh |
to |
Hải Phòng |
735.000 VND* |
|
Tp.Hồ Chí Minh |
to |
Hà Nội |
845,000 VND* |
|
Tp.Hồ Chí Minh |
to |
Huế |
415.000 VND* |
|
Tp.Hồ Chí Minh |
to |
Vinh |
735.000 VND* |
|
Hà Nội |
|
Đà Nẵng |
415.000 VND |
|
Hà Nội |
|
Tp.Hồ Chí Minh |
845.000 VND* |
|
Hà Nội |
|
Nha trang |
845.000 VND* |
|
Vinh |
|
Tp.Hồ Chí Minh |
735.000 VND* |
|
Huế |
|
Tp.Hồ Chí Minh |
415.000 VND* |
|
Hải Phòng |
|
Tp.Hồ Chí Minh |
735.000 VND* |
|
Đà Nẵng |
|
Tp.Hồ Chí Minh |
415.000 VND* |
|
Đà Nẵng |
|
Hà Nội |
415.000 VND* |
Lưu ý: Giá vé trên chưa gồm: thuế VAT 10%, phí sân bay 30.000 VND/người lớn, Phí Xuất Vé
GỌI ĐẶT VÉ: 08.6.2738687 - 08.62738786 - 08.62914872 - 0972.247.247 Giá vé máy bay mỗi hãng có sự khác nhau: Thông thường giá vé được chia thành 2 loại lớn: Hàng không giá rẻ và Hàng không truyền thống. Hàng không giá rẻ là loại vé đồng hạng, không có hạng thương gia, không phân biệt chỗ ngồi, chỉ khác nhau về các điều kiện ràng buộc đi lại và cam kết. Giá vé hàng không giá rẻ thường thấp hơn vì: không có ăn uống, không có báo đọc, diện tích chỗ ngồi trên máy bay tương đối hẹp hơn so với truyền thống. Tại Việt nam, bay nội địa có 3 hãng hàng không trong đó có 2 truyền thống (indochina và Vietnam airline) và 01 giá rẻ (jetstar pacific).
Qua đúc rút kinh nghiệm của chúng tôi, mô hình giá rẻ được khá nhiều khách hàng ủng hộ và tỏ ra có hiệu quả trong môi trường nhạy cảm về giá như ở Việt nam nói chung và TP HCM nói riêng. Một trong những lý do đó là: khi đi truyền thống, khách hàng không có nhu cầu ăn, đọc báo, gửi hành lý trên máy bay vẫn phải bị tính phí như các khách hàng khác, do vậy giá vé bị đội lên.
Giá vé thường có cấu trúc như sau:
1. Giá nét của hãng 2. Thuế VAT (5%) 3. Phí sân bay 30.000 đồng / người/ lượt 4. Phí xuất vé (đại lý hoặc hãng đều như nhau): 65.000 VND 5. Ngoài ra, có thể có phí giao vé tận nơi nếu quý khách ở quá xa khu vực quy định, hoặc phí thanh toán bằng thẻ Visa, Master.
Giá vé có biến động không? câu trả lời là có đối với hãng hàng không giá rẻ. Lý do, khi số lượng khách hàng mua vé tăng lên, các vé mức thấp dần dần được bán hết, còn lại các mức cao dần lên cho đến khi hết vé.
Trong một ngày giá có khác nhau không? câu trả lời là có, thông thường các chuyến bay vào giờ cao điểm giá mắc hơn so với thấp điểm từ 50.000 - đến khoảng 250.000 đồng.
Có phải khi nào đặt trước giá cũng rẻ hơn không? cơ bản là như vậy, tuy nhiên câu trả lời là chưa chắc, điều đó còn tùy ngày bay có trùng vào thời gian cao điểm không nữa. Nếu đó là tết nguyên đán hoặc lễ hội quan trọng thì có đặt trước giá vẫn không được ưu đãi hơn đáng kể.
Các thắc mắc về giá thường xáy ra do thiếu thông tin về cấu trúc giá
Giá vé máy bay nội địa Jetstar Pacific airlines va Indochina airlines:
Jetstar được chia làm 3 hạng vé:
1. Jetsave light: hành lý xách tay, là giá vé rẻ nhất, không được hủy vé, hoãn vé và thay đổi ngày bay mất phí. Phù hợp với khách hàng có kế hoạch không thay đổi
2. Jetsaver: hành lý xách tay 7kg + ký gửi 20 kg, đắt hơn giá saverlight 50.000 đồng
3. Jetflex: loại vé linh hoạt, giá vé cao nhất, không mất phí, có thể thay đổi khi hoãn vé, đổi ngày bay, đổi tên hành khách, chỉ có hủy vé thì mất phí. Phù hợp với khách hàng chưa rõ ràng về kế hoạch.
Đối với indochina: giá vé máy bay thường có 3 mức giá và luôn luôn được ăn nhẹ + 20 kg hành lý ký gửi. Hãng này có ít lựa chọn hơn Jetstar.
Kinh nghiệm của chúng tôi là khi bay Quý khách nên có kế hoạch trước để tiết kiệm chi phí đi lại và có nhiều lựa chọn hơn về giá vé và các dịch vụ.
Giá vé máy bay quốc tế:
Phụ thuộc vào từng chặng, từng quốc gia và từng hãng. |
|
|